Lưu trữ danh mục: Thảo dược

Tri Mẫu (知母) – Vị Thuốc Thanh Nhiệt, Tư Âm, Giáng Hỏa

Tri mẫu

Tri Mẫu (知母) là một vị thuốc thanh nhiệt, tư âm, giáng hỏa, thường dùng trong các chứng nhiệt gây âm hư, sốt về chiều, gò má đỏ, miệng khô họng khát, táo bón, tiểu gắt, đau lưng mỏi gối… Đặc biệt, đây là vị thuốc quan trọng trong bổ âm mà không gây nhiệt, thích hợp cho người bị âm hư hỏa vượng.

Ngải Cứu (艾叶) – Vị Thuốc Ôn Kinh, Cầm Máu, Trừ Hàn

Ngãi cứu

Ngải Cứu (艾叶) là vị thuốc có tính ấm, tán hàn, ôn kinh, cầm máu và an thai, rất phổ biến trong dân gian lẫn y học cổ truyền. Thuốc được dùng để điều trị các chứng đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, rong huyết, băng huyết, động thai ra huyết, đau bụng do hàn, lạnh chân tay, tiêu chảy lạnh…

Ích Mẫu Thảo (益母草) – Vị Thuốc Điều Kinh, Hoạt Huyết, Lợi Niệu

Ích mẫu thảo

Ích Mẫu Thảo (益母草) là vị thuốc chuyên dùng trong điều trị các bệnh lý phụ khoa, đặc biệt là rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, đau bụng kinh, rong kinh, sản hậu huyết ứ. Thuốc có tên gọi “Ích Mẫu” với hàm ý “có lợi cho người mẹ”, thể hiện rõ công dụng trong chăm sóc sức khỏe sinh sản nữ giới.

Nga Truật (莪术) – Vị Thuốc Phá Huyết, Hành Khí, Tiêu Tích, Tán Kết

Nga Truật

Nga Truật (莪术) là một vị thuốc có tính công phá mạnh, nổi bật với công dụng phá huyết, hành khí, tiêu tích trệ, tán khối u cục. Dược liệu này thường được dùng trong điều trị các chứng kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng kinh, khối u vùng bụng, đầy trướng do khí huyết ứ trệ.

Tam Lăng (三棱) – Vị Thuốc Phá Huyết, Hành Khí, Tán Kết

Tam Lăng

Tam Lăng (三棱) là vị thuốc có tính công phá mạnh, được xếp vào nhóm phá huyết, hành khí, tiêu tích, tán kết. Dược liệu thường được sử dụng trong các trường hợp huyết ứ, bế kinh, đau bụng kinh, u cục trong ổ bụng, trướng bụng do khí trệ – huyết ứ, đặc biệt phối hợp cùng Nga Truật để gia tăng hiệu quả.